1. Giới thiệu Jira – Một số tính năng chính
- Jira là một ứng dụng phần mềm được sử dụng để theo dõi và quản lý lỗi hay các vấn đề phát sinh trong mỗi dự án của tổ chức.
- Đây là phần mềm được phát triển bởi công ty phần mềm Atlassian của Australia.
- Mặc dù Jira ban đầu được thiết kế cho các nhóm Công nghệ thông tin, nhưng hiện nay nhiều nhóm bao gồm marketing, nhân sự, sale, … đều đang sử dụng phần mềm này do khả năng quản lý và tuỳ chỉnh mạnh mẽ của nó.
- Ví dụ: Bạn có thể sử dụng nó để điều hành một doanh nghiệp kinh doanh áo thun, thiết lập quy trình công việc có thể quản lý các quy trình nội bộ của bạn như quy trình thiết kế, quy trình bán hàng, quy trình sản xuất và thậm chí kiểm soát kho hàng của bạn.
- Người dùng JIRA Core có thể được chia thành 3 nhóm:
Quản trị viên | Quản trị viên dự án | Người dùng |
---|---|---|
Quản trị viên chịu trách nhiệm về cấu hình của JIRA Core.
Họ kiểm soát thiết lập ban đầu, giao diện và cấu hình quy trình làm việc của dự án, các vấn đề và nói chung là những gì người dùng cuối sẽ thấy và có thể tương tác.
|
Quản trị viên dự án chịu trách nhiệm cấu hình các dự án của họ.
Họ có thể quản lý các dự án, thay đổi giao diện và thực hiện các thay đổi cấu hình khác nhau cho dự án. Quản trị viên dự án không thể tạo dự án trừ khi họ được quản trị viên cấp quyền này một cách rõ ràng.
|
Người dùng có trách nhiệm làm việc trong các dự án JIRA Core cụ thể.
Người dùng được cấp quyền truy cập vào các vấn đề của dự án và tùy thuộc vào quyền của họ, giải quyết vấn đề bằng cách nhận xét về nó, chuyển nó qua quy trình làm việc của nó và đóng nó khi hoàn tất.
|
- Quản lý, theo dõi tiến độ của dự án
- Quản lý lỗi, tính năng, công việc, những cải tiến hoặc bất kỳ vấn đề gì
- Tìm kiếm nhanh chóng với bộ lọc JIRA Query Language
- Xây dựng quy trình làm việc tương thích với yêu cầu của từng dự án
- Cung cấp nhiều loại báo cáo thống kê với rất nhiều loại biểu đồ khác nhau phù hợp với nhiều loại hình dự án, nhiều đối tượng người dùng
- Dễ dàng tích hợp với các hệ thống khác (như Email, Excel, RSS…)
- Có thể chạy trên hầu hết các nền tảng phần cứng, hệ điều hành và cơ sở dữ liệu
- Roles: Xác lập các role của dự án, Mục này xác nhận ai tham gia vào dự án, những người add vào role thì mới có thể tạo Resource Allocation và project team sau này. Nhiều người có thể vào 1 role.
- Issue: là các tasks, các bugs, các features hay bất kỳ các type khác của project work
- Project: Chức năng này dùng để phân quyền approve worklog cho thành viên của dự án. Ai là team lead của group nào thì sẽ được approve worklog cho member của group đó. Project management được quyền approve cho toàn bộ thành viên dự án.
- Component là sản phẩm của dự án. Ở đây sẽ nhập tất cả sản phẩm của dự án lấy từ file kế hoạch doanh số. Nếu dự án làm theo Scrum thì sẽ là Product của Sprint tương ứng.
- Workflow: Là một quản trị JIRA, bạn có thể cấu hình gây nên quy trình làm việc, điều kiện, xác nhận, và sau chức năng. Trang này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và các bước cơ bản cho từng phần của công việc của bạn
- Priority: Là mức độ ưu tiên của một defect. Có 4 mức, chọn theo datalist
- Status: Đại diện cho các vị trí của vấn đề trong workflow
- Resolution
2. Ưu nhược điểm – So sánh với một số nền tảng khác tương tự:
- Hỗ trợ các yêu cầu về lộ trình
- Phù hợp với các nhóm Agile
- Tích hợp có sẵn
- Có khả năng tùy chỉnh cao
- Có thể sử dụng với nhiều ngành nghề khác nhau
- Các tính năng bảo mật mạnh mẽ
- Chi phí cao
Jira cho phép bạn dùng thử dịch vụ trong 30 ngày. Sau đó tùy vào dự án và nhân lực sử dụng mà Công ty phải trả khoản phí tương ứng.
- Tích hợp và di chuyển phức tạp
- Tải lên kích thước tệp giới hạn
- Quy trình làm việc phức tạp đòi hỏi phải tìm hiểu kỹ lưỡng
- Ngôn ngữ tiếng Anh với nhiều thuật ngữ khó sử dụng. Đội nhóm của bạn cần có một vốn tiếng Anh nhất định khi sử dụng.
- Phù hợp với các dự án lớn: Tốn thời gian và công sức để setup nên chỉ phát huy tối ưu hiệu quả với dự án lớn, không phù hợp với dự án vừa và nhỏ (dưới 3 tháng).
3. Hướng dẫn chi tiết
- B1: Truy cập trang Đăng ký / Đăng nhập của Jira:
- B2: Chọn đăng nhập với ( Google, Microsoft, Apple,…) tài khoản bạn muốn dùng để quản lý dự án >> Chọn Create your Account
- B3: Nếu có xuất hiệu các câu hỏi định danh doanh nghiệp bạn, bạn chọn tùy chỉnh phù hợp với mục đích sử dụng Jira của mình rồi chọn Finish. (Hoặc truy cập: tại đây để điền hoàn tất thông tin)
- Tạo tác vụ:
- Giao việc cho các thành viên:
- B1: Chọn một nơi trống trên trang Jira >> Click chuột phải
- B2: Chọn Translate to tiếng Việt
- Backlog – đây chính là danh sách các công việc cần làm. Thông thường, backlog trong Jira sẽ chức danh sách các story, issue và user story cho một sản phẩm hoặc sprint.
- Board – bảng biểu: Công cụ mà các nhóm sử dụng để hình dung các đơn vị công việc đang được thực hiện trong quy trình làm việc cụ thể. Nó có thể được điều chỉnh cho các phong cách phát triển phần mềm theo Agile khác nhau (ví dụ: bảng Scrum hiển thị các mục công việc chuyển từ product backlog sang sprint backlog trong khi bảng Kanban thường có quy trình làm việc ba bước: To do, In Progress và Done).
- Burndown chart – Biểu đồ Burndown: cho thấy khối lượng công việc thực tế và ước tính phải thực hiện trong một sprint.
- Control chart – Biểu đồ kiểm soát: Biểu đồ kiểm soát có thể hiển thị thời gian chu kỳ hoặc thời gian dẫn đầu cho sản phẩm, phiên bản hoặc sprint của bạn.
- Cycle time: Thời gian chu kỳ: Thời gian chu kỳ là thời gian dành cho việc giải quyết một issue (vấn đề) – thường là thời gian tính từ khi bắt đầu giải quyết một vấn đề đến khi hoàn thành công việc, nhưng cũng bao gồm bất kỳ thời gian nào khác dành cho việc giải quyết vấn đề. Ví dụ: nếu một vấn đề được mở lại, khắc phục và hoàn thành một lần nữa, thì thời gian cho công việc bổ sung này được thêm vào thời gian chu kỳ.
- Daily stand-up – họp hàng ngày – Daily là một cuộc họp nhỏ kéo dài 15 phút mỗi ngày để các nhóm đồng bộ các công việc đang được thực hiện.
- Epic: Epic ghi lại một khối lượng lớn công việc cần được chia nhỏ thành một số story nhỏ hơn. Có thể mất vài sprint để hoàn thành một epic. Hệ thống phân cấp cho các đơn vị công việc trong phần mềm Jira như sau: Project > Epics/Components > Stories > Tasks > Subtasks.
- Filter – Bộ lọc: Bộ lọc xác định những gì hiển thị trên mỗi bảng của bạn. Sử dụng trình tạo truy vấn đơn giản (JQL – Jira Query Language) của Jira, bạn có thể tùy chỉnh chính xác vấn đề (issue) nào được hiển thị trên bảng của bạn.
- Issue: Một issue chỉ đơn giản là một đơn vị công việc trong Jira sẽ được theo dõi thông qua một quy trình làm việc, từ khi được tạo đến khi hoàn thành. Nó có thể bao gồm đại diện cho một đơn vị công việc, như một nhiệm vụ đơn giản hoặc một bug, đến một hạng mục công việc lớn hơn (parent work) cần được theo dõi, như một story hoặc một epic.
- Kanban: Kanban là một hệ thống để hình dung luồng công việc và giới hạn công việc đang thực hiện. Kanban không được định hướng theo hướng sprint, giống như phương pháp luận phát triển Scrum, vì nó theo hướng tiếp diễn liên tục.
- Scrum: Scrum là một phương pháp luận phát triển Agile trong đó sản phẩm được xây dựng trong một chuỗi các lần lặp có độ dài cố định được gọi là sprint. Nó cung cấp cho các nhóm một khuôn khổ để vận chuyển phần mềm theo nhịp đều đặn.
- Scrum of Scrums: Scrum of Scrums là một phương tiện mở rộng Scrum tới các dự án lớn, nhiều nhóm. Một kỹ thuật để mở rộng quy mô Scrum, các dự án đa đội – theo truyền thống gọi là program management.
- Sprint: là một khoảng thời gian ngắn (lý tưởng là từ hai đến bốn tuần) trong đó nhóm phát triển triển khai và cung cấp một phần của sản phẩm hoặc một chức năng có thể sử dụng được.
- Sprint planning: Một cuộc họp lập kế hoạch nhóm xác định những gì cần hoàn thành trong sprint sắp tới.
- Sprint retrospective: Cuộc họp nhằm xem xét lại những gì đã làm, đánh giá tốt hoặc không tốt cùng với các kế hoạch hành động để làm cho sprint tiếp theo tốt hơn.
- Story: Story hoặc User story là một yêu cầu hệ thống phần mềm được thể hiện bằng một vài câu ngắn, lý tưởng là sử dụng ngôn ngữ phi kỹ thuật.
- Story point: Story point là một ước tính về mức độ phức tạp tương đối của một story.
- Swimlane: Phân loại các công việc để xem xét công việc nào nên tiến hành trước.
- Subtask: Một nhiệm vụ phụ có thể là “tập con” của bất kỳ loại vấn đề nào, tùy thuộc vào Issue Type Scheme (Sơ đồ loại issue) của dự án.
- Task: Một task (tác vụ) là một loại issue có sẵn trong Jira.
- Velocity: Velocity là thước đo mức độ công việc mà nhóm có thể xử lý trong một khoảng thời gian cụ thể, tức là nhóm có thể hoàn thành bao nhiêu product backlog của sản phẩm trong một lần sprint. Velocity có thể được tính toán dựa trên story point, giá trị kinh doanh, giờ, số lượng issue hoặc bất kỳ trường số (numeric field) nào bạn chọn.
- Workflow – quy trình làm việc là logic thúc đẩy chuyển động của một story / subtask dọc theo hành trình phát triển của chúng trên bảng scrum hoặc kanban.
Nhằm giúp các bạn có thể dễ dàng thực hiện được các thao tác làm việc trên Jira, BAC mời các bạn xem hướng dẫn chi tiết qua video sau:
Hy vọng rằng bài viết này của BAC có thể cung cấp cho bạn về những thông tin bổ ích về Jira Software. Đón xem những nội dung mới được cập nhật trên BAC's Blog.
Nhu cầu đào tạo doanh nghiệp
CÁC KHOÁ HỌC BUSINESS ANALYST BACs.VN DÀNH CHO BẠN
Khoá học Online:
Khoá học Offline:
Tại Tp.HCM:
Tại Hà Nội:
Tham khảo lịch khai giảng TẤT CẢ các khóa học mới nhất
Ban biên tập nội dung - BAC